Văn khấn khi cúng giỗ – Văn khấn cúng giỗ đầu, giỗ thường chuẩn

Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, lòng biết ơn vô hạn, tấm lòng thủy chung sâu sắc của người đang sống với người đã khuất. Vào ngày giỗ của Tổ Tiên các gia đình thường bài trí và sắm lễ vật để thờ cúng. Tùy theo điều kiện của gia chủ mà lễ cúng giỗ có thể cầu kì hay đơn giản. Trong phong tục thờ cúng của người Việt, lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng, vợ là quan trọng nhất. Dưới đây là những lưu ý, ý nghĩa và văn khấn khi cúng giỗ mà chúng tôi tổng hợp để quý bạn đọc tham khảo.

Văn khấn khi cúng giỗ
Văn khấn khi cúng giỗ

Theo tục xưa:

  • Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo
  • Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ
  • Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ
  • Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ
  • Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ
  • Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội
  • Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội
  • Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

Những điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

Đối với ngày giỗ, còn gọi là giỗ trọng thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ (hay còn gọi là ngày tiên thường). Ý nghĩa của ngày này là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi đặt mộ ông, bà, bố, mẹ cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã quá cố được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia đình và cúng ngoài mộ.

Theo phong tục, trong ngày cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước và cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn vái để mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ, chúng ta cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần.

Văn khấn khi cúng ngày giỗ đầu

1. Ý nghĩa

Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang. Vào ngày Giỗ Đầu, người ta thường tổ chức trang nghiêm, sầu bi không khác so với ngày mất.

Vào ngày này, con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, gia chủ có điều kiện còn thuê cả đội kèn trống, còn bình thường sẽ dùng các bản thu sẵn.

2. Sắm lễ cúng Giỗ Đầu

Vào ngày Giỗ Đầu, gia chủ chuẩn bị mâm lễ mặn, hoa quả, hương án, đèn và các đồ mã như tiền vàng, mã, giấy, quần áo, xe cộ, nhà cửa, hình nhân,… Hình nhân không phải để thế mạng mà theo tín ngưỡng dân gian, nó khi được đốt sẽ làm người hầu hạ cho vong linh nơi Âm giới. Các đồ này sau lễ sẽ được hóa, đốt đi, những đò này được gọi là “mã biếu”. Người ta gọi thế vì tin rằng đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người đã khuất, nhưng họ không được dùng mà phải biếu các ác thần để không bị quấy nhiễu.

3. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.
65
– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch). Tín chủ (chúng) con là:…………………………………………..

Tuổi…………………………………………….

Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………..

Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của…………………………………………………………….. Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình. Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

4. Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ……………………………………….. Tín chủ (chúng) con là:…………………………………………..

Tuổi……………………..

Ngụ tại:…………………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày……………tháng……….năm….…………(Âm lịch). Chính ngày Giỗ Đầu của:……………………………………………………………………….

Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành. Thành khẩn kính mời:………………………………………………………………………………… Mất ngày………………..tháng……………………..năm……………………………(Âm lịch)
Mộ phần táng tại:………………………………………………………………………………………. Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng. Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn khi cúng ngày Giỗ Thường

1. Ý nghĩa

Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người đã khuất kể từ năm thứ 3 trở đi. Ngày giỗ này của người quá cố thường sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người chết đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ họ vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã). Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại sum vầy, tụ họp để tưởng nhớ người đã khuất. Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ, thể hiện sự đoàn viên, đoàn kết của gia đình.

2. Sắm lễ cúng ngày Giỗ Thường

Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…
Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự. Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường(còn gọi là cúng cơm).

Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ. Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần.

Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi, dọn dẹp bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ. Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn.

3. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày ………………….. tháng ………………… năm ………………………(Âm lịch)
Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………………………….. Tín chủ con là:…………………………………………………………………………

Tuổi…………..

Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………

Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………………….. Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình. Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho
toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

4. Văn khấn cúng Gia tiên ngày giỗ Tiên Thường

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ……………………………………………………………………. Tín chủ con là……………………………………………..

Tuổi…………………………………………..

Ngụ tại…………………………………………………………………………………………………………..

Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch). Chính ngày giỗ của……………………………………………………………………………………… Thiết nghĩ………………………………… Vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành
không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

Tâm thành kính mời…………………………………………………………
Mất ngày ……………..tháng………………….năm…………………………
Mộ phần táng tại…………………………………………………………………….. Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng. Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng. Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng. Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

5. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày

Giỗ Thường (Cát Kỵ) – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……………. tháng……………… năm…………………………..(Âm lịch). Tín chủ (chúng) con là………………………………………………………

Tuổi……………..

Ngụ tại………………………………………………………………………………………………….

Nhân hôm nay là ngày giỗ của…………………………………………………………………….. Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

6. Văn khấn cúng Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

 

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………………….. Tín chủ (chúng) con là……………………………………………….

Tuổi………………..

Ngụ tại………………………………………………………………………………………………………..

Hôm nay là ngày ………………. tháng ……………… năm…………………………..(Âm lịch). Là chính ngày Cát Kỵ của…………………………………………………………………………….. Thiết nghĩ……………………………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành
không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………………………… Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

Mộ phần táng tại……………………………………………………………………… Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng. Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng. Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng. Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

—– Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất. Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ. Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ. Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên. Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

Trên đây là tổng hợp văn khấn khi cúng giỗ: Giỗ Đầu, Giỗ Thường chuẩn nhất. Sử dụng các văn khấn cúng giỗ này sẽ giúp ngày giỗ trở nên trang nghiêm và ý nghĩa.

Đá mỹ nghệ Ninh Vân là địa chỉ chế tác đá mỹ nghệ truyền thống lâu đời. Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm tâm linh bằng đá như: lăng mộ đá, mộ đá, mộ tháp đá, mộ đá công giáo, mộ đôi, cuốn thư đá, miếu thờ thần linh, cổng tam quan, lan can đá, đèn đá sân vườn, đài phun nước, bàn ghế đá,…

Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn và báo giá sản phẩm chế tác đá, vui lòng liên hệ:

Xưởng Điêu Khắc Đá Mỹ Nghệ Ninh Vân

Địa chỉ: Làng nghề đá Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình

Hotline: 0904. 805. 727

Website: https://damyngheninhvan.com.vn/

Email: damyngheninhvan.com.vn@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Điện Thoại Zalo Facebook